Tin nổi bật

Xem tất cả...
THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
[ 02/07/2019 00:00 AM | Lượt xem: 324 ]

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Ngành đào tạo: Khoa học Môi trường          Mã ngành7440301

Trình độ đào tạo:            Đại học.

1.      MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1.  Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường nhằm mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có kiến thức cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật xử lý môi trường bao gồm thiết kế, xây dựng và vận hành các hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, nhà máy xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Đặc biệt là trang bị cho người học các kỹ năng thực hành các kỹ thuật công nghệ cao về xử lý nước cấp, nước thải, chất thải rắn nhằm đáp ứng với xu hướng phát triển của ngành công nghệ môi trường hiện nay trên thế giới.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

a. Kiến thức

- Tích lũy đủ 135 tín chỉ bao gồm các học phần theo chương trình đào tạo.

- Đạt chuẩn Ngoại ngữ, Tin học và các yêu cầu khác theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và Đại học Thái Nguyên.

- Chương trình đào tạo có sự linh hoạt, tạo thuận lợi cho sinh viên trong việc học liên thông ngang, hay học lên cao trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Kiến thức và kỹ năng chuyên ngành luôn gắn liền với nhu cầu xã hội và được cập nhật thường xuyên.

- Chương trình được thiết kế với tính logic cao, mỗi năm học sẽ trang bị kiến thức, kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu cho sinh viên:

   - Hết năm thứ nhất: sinh viên được học với các môn học đại cương nhằm rèn luyện tư duy phát triển và lĩnh hội các kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội hướng tới sự phát triển toàn diện của người học.

-   Hết năm thứ 2: Sinh viên được trang bị những kiến thức về ô nhiễm môi trường, hóa môi trường, đánh giá tác động môi trường... và được thực hành nghề nghiệp tại phòng thí nghiệm hiện đại về công nghệ môi trường và phân tích môi trường.

-   Hết năm thứ 3: Sinh viên được trang bị những kiến thức về xử lý môi trường chuyên sâu (phân tích các chỉ tiêu môi trường đất, nước và không khí, xử lý nước cấp, xử lý nước thải, xử lý khí thải, xử lý chất thải rắn) và thực hành nghề nghiệp tại các khu công nghiệp, nhà máy nước sạch, khu xử lý nước thải ở các cơ sở sản xuất, nhà máy xử lý chất thải rắn ở các thành phố lớn.

-   Hết năm thứ 4: Sinh viên được trang bị các kiến thức nâng cao để làm chủ công nghệ môi trường, tiếp tục được thực hành nghề nghiệp tại các khu công nghiệp, nhà máy lớn. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có đủ năng lực để làm việc tại các khu công nghiệp, nhà máy xử lý nước thải, nước cấp, chất thải rắn và khí thải và được trang bị đầy đủ kiến thức để làm việc tại các phòng thí nghiệm phân tích môi trường.

b. Kỹ năng

Kỹ năng cứng: Sinh viên sau khi tốt nghiệp thuần thục các kĩ năng chuyên môn như:

+ Khả năng quan sát, phân tích, đánh giá tình huống, nhận định và xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường.

+ Vận hành và sử dụng các thiết bị quan trắc môi trường không khí, biết cách thức lấy mẫu nước, mẫu đất. Khả năng thiết kế mạng lưới quan trắc và vận hành các thiết bị phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường.

+ Kỹ thuật thiết kế và thực hiện vận hành các hệ thống xử lý ô nhiễm nước thải, nước ngầm, khí thải, xử lý đất ô nhiễm, xử lý chất thải rắn….

+ Có khả năng nghiên cứu khoa học, chủ trì và thực hiện các đề tài và dự án về lĩnh vực môi trường, chống biến đổi khí hậu.

Kỹ năng mềm: Sinh viên có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống, khả năng thuyết trình tốt, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm, có khả năng hội nhập quốc tế.

c. Thái độ:

Có thái độ tích cực, chủ động sáng tạo trong công việc

+ Tinh thần luôn học hỏi, cầu thị tiếp thu những kiến thức mới trong quá trình học tập và nghiên cứu.

+ Có đạo đức, trách nhiệm trong học tập, nghiên cứu và làm việc.

d. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm ở các cơ quan, đơn vị sau:

- Chuyên viên phân tích môi trường trình độ cao tại các Trung tâm quan trắc môi trường, các công ty tư vấn xử lý môi trường.

- Chuyên viên thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khí thải có trình độ cao tại các công ty tư vấn về môi trường, công ty chuyên về công nghệ xử lý môi trường, các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… có các hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khí thải; các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại và hệ thống các lò đốt rác trên toàn quốc.

- Chuyên viên về lĩnh vực đánh giá tác động môi trường và xã hội, xét nghiệm, xử lý ô nhiễm môi trường của các tổ chức phi chính phủ, ngân hàng thế giới, ngân hàng Châu Á, chương trình môi trường của liên hợp quốc (UNDP)….

- Chuyên viên nghiên cứu công nghệ môi trường tại các trung tâm, viện nghiên cứu về xử lý môi trường trên toàn quốc.

- Nhân viên kỹ thuật, kinh doanh tại các công ty tư vấn và cung cấp dịch vụ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho lĩnh vực công nghệ môi trường.

- Giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học về lĩnh vực công nghệ môi trường.

- Thực tập nghề ở nước ngoài: Sinh viên trong và sau khi tốt nghiệp có cơ hội lựa chọn thực tập nghề có hưởng lương để nâng cao năng lực nghề nghiệp và khả năng tiếng Anh. Khoa có chương trình hợp tác trao đổi lưu học sinh hàng năm với các cơ sở đào tạo tại các nước Israel, Tây Ban Nha, Nhật Bản….

- Khởi nghiệp làm chủ doanh nghiệp: hoạt động trong lĩnh vực xử lý môi trường và tư vấn môi trường.

- Trình độ Ngoại ngữ: A2

 Tin học: IC3 Quốc tế

2.      CHUẨN ĐẦU RA

(i)       Kiến thức:  

- Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

- Có đủ kiến thức Tiếng Anh để đọc các tài liệu chuyên ngành môi trường phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học.

- Có hiểu biết sâu các kiến thức khoa học về cơ sở ngành môi trường: ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường, phân tích môi trường, đánh giá tác động môi trường, công nghệ môi trường.

- Nắm vững các kiến thức về chuyên ngành công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường bao gồm: kỹ thuật xử lý nước ngầm, kỹ thuật xử lý nước thải, kiểm soát ô nhiễm không khí, công nghệ xử lý và tái chế chất thải rắn.

(ii) Kỹ năng

Kỹ năng cứng: Sinh viên sau khi tốt nghiệp thuần thục các kĩ năng chuyên môn về công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường, cụ thể:  

+ Kỹ thuật phân tích, đánh giá ô nhiễm môi trường.

+ Vận hành và sử dụng các thiết bị quan trắc và phân tích môi trường (phân tích các kim loại nặng trong môi trường đất, nước, rau quả và khí thải bằng hệ thống quang phổ phát xạ nguyên tử (ICP – OES, AAS) tiên tiến nhất hiện nay, phân tích các chất hữu cơ, nitơ trong môi trường đất, nước, khí bằng thiết bị multi T/N, xác định đặc điểm, cấu trúc phân tử các chất hữu cơ bằng hệ thống sắc khí khối phổ GCMS, phân tích trắc quang bằng máy UV-Vis hiện đại nhất hiện nay, phân tích các chất hữu cơ thông qua các chỉ số COD, BOD và thành thạo phân tích nhiều chỉ tiêu khác trong lĩnh vực môi trường);

+ Kỹ năng thiết kế và vận hành các hệ thống xử lý nước ngầm, nước thải, khí thải và chất thải rắn.

+ Có khả năng nghiên cứu khoa học, chủ trì và thực hiện các đề tài và dự án về lĩnh vực môi trường, chống biến đổi khí hậu.

Kỹ năng mềm: Sinh viên sau tốt nghiệp có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống, khả năng thuyết trình tốt, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm, có khả năng hội nhập môi trường làm việc quốc tế.

(iii). Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ môi trường đã được đào tạo;

- Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nghề nghiệp được giao;

- Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;

- Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

- Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, cùng phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

Các trang thiết bị phục vụ đào tạo

Mục tiêu đào tạo:

- Trang bị cho sinh viên những kiến thức về sử dụng các trang thiết bị phòng thí nghiệm: máy phân tích kim loại nặng ICP-OES, AAS; máy quang phổ UV-Vis; máy phá mẫu Nito tổng tự động; máy phân tích tổng các bon vô cơ, các bon hữu cơ, các bon tổng, nito tổng (TC/TN) trong nước, nước thải và trong đất.

- Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực nghiệm cơ bản và cơ sở của ngành công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường; An toàn, sức khỏe và môi trường

- Phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu, giảng dạy điều hành trong lĩnh vực môi trường;

- Trang bị cho sinh viên những kỹ năng phân tích, phát hiện, đánh giá và dự báo những vấn đề môi trường đã, đang và sẽ xảy ra;

- Đào tạo kỹ năng thực thi các biện pháp xử lý, khắc phục, phòng tránh những tác động có hại đến môi trường.

Cơ hội thực hành tại Phòng thí nghiệm Công nghệ môi trường:

- Các bạn sinh viên được đăng ký thực tập theo các hướng nghiên cứu do các nhóm giảng viên thực hiện thường xuyên tại phòng thí nghiệm từ năm thứ nhất đến khi hoàn thành chương trình đại học.

- Trực tiếp tham gia nghiên cứu khoa học và thực nghiệm xử lý ô nhiễm môi trường (nước, nước thải, khí thải, chất thải rắn….) tại phòng thí nghiệm.

Trang thiết bị của phòng thí nghiệm công nghệ môi trường:

I. Thiết bị phân tích và thực hiện nghiên cứu

Bộ phá mẫu Nito tổng và cất đạm tự động - Model UDK 149

Chức năng: công phá mẫu rắn và lỏng để xác định Nitơ tổng

Thiết bị cất đạm tự động - Model UDK 149


2. Bể điều nhiệt

Chức năng: Bể cho phép điều chỉnh nhiệt độ nước phục vụ các thí nghiệm và mẫu phân tích ở nhiệt độ nhất định. Đun cách thủy mẫu


3. Cân phân tích 5 số - Model RM 200

Chức năng: Cân khối lượng hóa chất và vật liệu có độ chính xác đến phần triệu

                          


4. Máy cất nước 2 lần - Model WSC 4D

Chức năng: cung cấp nước cất 2 lần phục vụ phân tích và thí nghiệm


                                 

                                     5. Thiết bị AAS - phân tích Kim loại nặng; model Hitachi Z2000

                   Chức năng: Phân tích xác định các kim loại nặng trong đất, thực vật, nước và nước thải



6. Thiết bị ICP-OES; Model ULTIMA EXPERT

Chức năng: Phân tích đồng thời nhiều chỉ tiêu kim loại nặng/lần trong mẫu nước, nước thải, đất, thực vật... từ dạng vết đến dạng có nồng độ cao với độ chính xác đến phần tỷ.



7. Thiết bị GCMS - model ISQ QD

Chức năng: Xác định cấu trúc hóa học các chất hữu cơ trong dung môi bằng phương pháp phân tích sắc ký khí khối phổ



8. Thiết bị Multi TOC/TN - Multi N/C 3100

Chức năng: phân tích Các bon tổng, các bon vô cơ, các bon hữu cơ trong mẫu nước, đất, thực vật.... Phân tích nitơ tổng trong mẫu lỏng



9. Các thiết bị khuấy từ gia nhiệt

Chức năng: khuấy mẫu lỏng kết hợp đun gia nhiệt



10. Máy lọc nước siêu sạch - Model Ultra Clear TP 10 TWF UVUF

Chức năng: cung cấp nước siêu sạch, chỉ còn duy nhất H2O phục vụ phân tích và thí nghiệm



11. Máy nghiền mẫu - Model RM 200

Chức năng: Nghiền mẫu rắn



12. Lò vi sóng - công phá mẫu

Chức năng: Công phá các mẫu rắn (đất, thực vật...) phục chiết các kim loại nặng và các chỉ tiêu phân tích cụ thể khác.



13. Máy so màu UV-Vis, Model Hitachi 2900

Chức năng: So mầu để xác định các thông số ô nhiễm trong môi trường nước, phục vụ thí nghiệm nghiên cứu khoa học và đào tạo...



14. Tủ hút khí độc - Model EFH-4A8



II. Các thiết bị hiện trường


1. Máy đo đa chỉ tiêu HQ40D

Chức năng: Cho phép kết nối với nhiều điện cực khác nhau để đo các chỉ tiêu pH, EC, Eh, CEC, DO... trong dung dịch



2. Thiết bị đo độ đục - Model 2020i

Chức năng: đo nhanh độ đục của nước và nước thải



3. Thiết bị trắc đạc

Chức năng: Đo đạc đất đai phục vụ cấp sổ đỏ, xậy dựng lưới trắc địa và bản đồ địa hình, đất đai.

Máy toàn đạc điện tử - Model ES 100C


Máy đo kinh vĩ EDT 10


4. Thiết bị lấy mẫu bụi - Model HV 500R

Chức năng: lấy mẫu bụi tổng số, bụi lơ lửng....


5. Thiết bị phân tích vi sinh hiện trường - Model MEL MF

Chức năng: lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu vi sinh trong môi trường nước



Khoa Tài Nguyên & Môi trường

(0208).3703.338
Loading the player ...

Liên kết website

Thống kê website

Lượt truy câp: 887490
Trong ngày: 126
Đang online: 5